Bài thuốc Đông Y điều trị polyp túi mật và cách sử dụng

0
(0)

Bài thuốc Đông y điều trị polyp túi mật thành phần chứa 100% thảo dược tự nhiên. Có công dụng nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng huyết ứ, tiêu viêm, tán kết và loại bỏ các triệu chứng. Bài thuốc có hiệu quả chữa bệnh tốt, tác dụng phụ nhỏ và chi phí điều trị thấp để điều trị sỏi túi mật và đa polyp túi mật.

Polyp túi mật

Polyp túi mật là một thuật ngữ chung để chỉ tất cả các tổn thương từ thành túi mật. Trong đó thành túi mật có chỗ phình giới hạn vào trong khoang nang. Tây y cho rằng việc sinh ra polyp túi mật liên quan đến nhiều yếu tố như viêm nhiễm thành túi mật và sự thay đổi chức năng làm rỗng của túi mật.

Các triệu chứng của bệnh:

Polyp túi mật nói chung có các triệu chứng nhẹ hoặc thậm chí không có triệu chứng, và các tổn thương ở túi mật chỉ được phát hiện khi khám siêu âm. Một số ít bệnh nhân khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn và nôn, chán ăn, có thể kèm theo đau bụng, cơn đau khu trú ở vùng bụng trên bên phải hoặc hạ sườn phải, kèm theo tia xạ vùng vai và lưng bên phải, không sốt và vàng da. Nó cũng có thể gây vàng da, viêm túi mật, chảy máu mật, viêm tụy, v.v. Polyp kéo dài nằm ở cổ túi mật có thể bị đau quặn mật, có thể lên cơn cấp khi bị viêm nhiễm.

Phân loại polyp túi mật

Trên lâm sàng, theo bản chất của polyp túi mật, chúng có thể được chia thành các loại sau:

(1) Polyp cholesterol: Đây là loại polyp phổ biến nhất, nhưng nó không phải là polyp thực sự. Nó là một dạng quả dâu tằm được hình thành do sự kết tụ của các tinh thể cholesterol trong mật và đường kính của nó lớn hơn 1 cm. .

(2) Polyp tăng sản: Loại polyp này chỉ đứng sau polyp cholesterol và thường gặp ở phụ nữ trung niên, 60% bệnh nhân sẽ bị sỏi túi mật. Đây là một sự thay đổi tăng sinh của túi mật. Đường kính của nó thường là 0,2-0,5 cm ở phụ nữ .

(3) Polyp viêm: Loại polyp này được hình thành trên cơ sở viêm túi mật mãn tính hoặc sỏi mật và đường kính của nó dưới 1 cm.

(4) Polyp dị dạng: Đây là loại polyp thực sự và có thể mãn tính, thường gặp hơn ở người cao tuổi với đường kính 0,2-2 cm. Về mặt lâm sàng, các polyp này có thể bị chảy máu, hoại tử, thậm chí một số có thể tiến triển thành ung thư biểu mô tuyến nhú.

(5) Polyp bạch huyết: Loại polyp này tương đối hiếm và chủ yếu là tăng sản mô bạch huyết với đường kính 0,1-0,3 cm.

Nguyên nhân gây polyp trong túi mật.

Cho đến nay, nguyên nhân thực sự gây ra polyp túi mật vẫn chưa xác định rõ ràng. Cả tây và Đông y đều cho rằng sự khởi phát của polyp túi mật là do rối loạn tiêu hóa (ăn quá nhiều chất béo, ngọt, đặc, nhiều dầu mỡ), thói quen sinh hoạt như căng thẳng kéo dài, làm việc quá sức (kiệt sức), tác động từ tác nhân bên ngoài (nóng ẩm, gió lạnh, môi trường ô nhiễm), v.v. . làm cho gan và túi mật hoạt động ngày càng kém, tắc khí, tích tụ nhiệt ẩm,  ứ trệ, hình thành tích tụ theo thời gian.

Y học cổ truyền không có tên gọi là “polyp túi mật”, nhưng theo triệu chứng, dấu hiệu và siêu âm, nó thuộc các loại “sưng mật”, “hạ vị” và “tích tụ”. Túi mật gắn liền với gan, cũng giống như gan, túi mật là cơ quan của tinh, bản chất trong suốt, không đục. Sự hình thành của bệnh hầu hết liên quan đến các yếu tố như chế độ ăn uống và rối loạn cảm xúc. Ăn uống quá nhiều thực phẩm cay nóng, đồ béo, ngọt và nhiều dầu mỡ khiến tỳ vị hư nhược, âm hư tà nhiệt, uất nhiệt tắc túi mật, can khí uất kết, khí trệ huyết ứ, uất kết nhiệt.

Điều trị polyp túi mật.

Polyp túi mật thường phát hiện qua siêu âm túi mật, và khó có đánh giá bản chất là polyp lành tính hay ác tính thông qua hình ảnh siêu âm. Việc nhận định thường dựa trên kích thước polyp, triệu chứng mà nó gây ra cho cơ thể cũng như tiền sử người bệnh.

Giải pháp phẫu thuật cắt bỏ túi mật là phương pháp phổ biến, thường được áp dụng trong điều trị polyp túi mật hiện nay. Tuy nhiên đây là phương pháp xâm lấn, mặc dù ít xẩy ra biến chứng, nhưng do  phải cắt bỏ túi mật, ít nhiều gây ra những tác động xấu tiềm ẩn đối với người sau cắt túi mật và chi phí điều trị cao.

Bài thuốc Đông Y điều trị polyp túi mật và cách sử dụng

Mục đích của bài thuốc là cung cấp một công thức y học cổ truyền có thể điều trị hiệu quả polyp túi mật, có thể ngăn ngừa hoặc trì hoãn hiệu quả sự xuất hiện của polyp và giảm hoặc loại bỏ polyp.

Thành phần bài thuốc

Trong đơn thuốc có Bupleurum, Citrus aurantium làm dịu gan và điều hòa khí, kim ngân hoa, khổ sâm, vỏ cây xanh để thanh nhiệt và giải hỏa; cây dành dành, nghệ để thúc đẩy tuần hoàn máu và hoạt huyết, Scrophulariaceae và Prunella vulgaris để làm mềm các nút, Yinchen thúc đẩy túi mật, và đại hoàng giúp bổ can. Khí và huyết đàm lạnh. Kết hợp tất cả các vị thuốc với nhau giúp thông túi mật, tiêu huyết ứ và tiêu trừ các triệu chứng.

Dược liệu

Mô tả dược lý:

Sài hồ có tác dụng hạ sốt, làm dịu gan và giảm trầm cảm, tăng cường dương khí, thông túi mật và giảm sốt rét. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sản phẩm này có tác dụng an thần, giảm đau, chống viêm, hạ sốt, hạ nhiệt và chống ho, và Chống cholesterol, chống tổn thương gan, chống nhiễm mỡ túi mật, v.v.

Bạch thược có tác dụng dưỡng huyết, điều kinh, làm dịu gan giảm đau, bổ âm, hạ nhiệt. Các nghiên cứu cho thấy sản phẩm này có tác dụng chống viêm, điều hòa miễn dịch, an thần, hạ sốt, chống co thắt, bảo vệ gan, giãn nở mạch máu.

Đẳng sâm có tác dụng dưỡng khí, dưỡng can, dưỡng huyết, có thể dùng phối hợp với bạch truật (Atractylodes macrocephala), rễ cam thảo và Phục linh (Poria coca) có tác dụng bổ tỳ, ích khí, dưỡng huyết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đẳng sâm (Codonopsis pilosula) còn có chức năng cải thiện vi tuần hoàn, cải thiện lưu lượng máu, chống huyết khối, chống loét, chống viêm, kháng khuẩn và cải thiện khả năng miễn dịch; bạch truật còn có tác dụng lợi tiểu, bảo vệ gan, chống đông máu, giãn nở mạch máu và hạ huyết áp – Kháng khuẩn và tăng cường miễn dịch; Cam thảo có tác dụng bảo vệ gan, giải độc, hạ sốt, chống viêm, hạ lipid máu, điều hòa miễn dịch và chống xơ vữa động mạch; Cam thảo có tác dụng an thần, chống loét, chống hoại tử tế bào gan. Bảo vệ gan và các tác dụng khác.

Nhân trần có tác dụng thanh nhiệt, thúc đẩy túi mật và giảm vàng da, và nó có tác dụng tốt hơn trong việc thanh nhiệt và ẩm ướt, thông gan và thúc đẩy túi mật khi được sử dụng với bột talc và hạt cây hồ lô. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: nhân trần có tác dụng lợi mật và bảo vệ gan đáng kể, cũng như giảm lipid máu, hạ huyết áp, giảm đau và chống viêm; bột talc có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa bị viêm và ngăn chặn sự hấp thụ chất độc trong đường tiêu hóa; Hạ mã đề (Xà tiền tử – Plantago) có tác dụng lợi tiểu và loại bỏ sỏi đáng kể, chúng được bổ sung thêm kê nội kim (Gallus gallus domesticus) để tăng cường tác dụng phân giải sỏi cứng.

Hải kim sa có tác dụng lợi tiểu và thải sỏi, và nó có khả năng tương thích tốt hơn với hổ phách có chức năng làm dịu và làm dịu thần kinh, thúc đẩy lưu thông máu và loại bỏ huyết ứ, lợi tiểu và tẩy rửa, và kim tiền thảo (Lysimachia), có chức năng thanh nhiệt ẩm, thúc đẩy lợi tiểu và giảm màu vàng.

Chỉ xác có tác dụng khu phong và tích tụ, giảm mệt mỏi, tiêu thũng. Các nghiên cứu cho thấy, sản phẩm này còn có tác dụng chống loét, giảm đau, chống tạo máu,… đặc biệt nó có thể thúc đẩy sự co bóp của túi mật và tăng cường sức căng của cơ vòng Oddi.

Duyên hồ sách có tác dụng thông kinh hoạt huyết, khử ứ huyết, thăng khí, giảm đau, khi dùng chung với Chuanmeizi có tác dụng chữa gan suy nhược, hỏa vượng, đau sườn.

Ngưu tất (Achyranthes bidentata) có tác dụng hoạt huyết, bổ gan thận, cường tráng cơ xương, dẫn huyết xuống dưới, lợi tiểu, tiêu thũng, khi dùng phối hợp với đào nhân có công năng hoạt huyết, trừ ứ huyết, làm ẩm ruột, có tác dụng tăng cường lưu thông máu, tiêu huyết ứ, thông phế. Đồng thời, nó có thể tăng cường tác dụng lợi tiểu và giải cảm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: ngưu tất cũng thúc đẩy việc giảm sưng viêm.

Ý dĩ có tác dụng thanh nhiệt, tiêu phiền, thanh nhiệt, giải độc, làm mát máu, giải độc, sản phẩm này còn có tác dụng thúc đẩy co bóp túi mật, kháng viêm, ức chế vi khuẩn, cầm máu, bảo vệ gan. Đặc biệt khi dùng chung với Hoàng liên (Coptis) có thể nâng cao tác dụng thanh nhiệt, giải độc.

Kim ngân hoa có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sản phẩm này có tác dụng tiêu viêm, hạ sốt rõ rệt; nó cũng có thể thúc đẩy sự thực bào của bạch cầu và tăng tỷ lệ chuyển đổi của tế bào lympho.

Cách dùng:

Cách dùng của công thức này là mỗi đợt điều trị 30 ngày, mỗi ngày một liệu trình, trước khi uống thuốc phải đến bệnh viện chụp chiếu, sau đợt điều trị thì đến bệnh viện kiểm tra và đối chiếu, bệnh nhẹ thì khỏi 1 đợt, bệnh nặng thì dùng 3 đợt.

Ưu điểm của bài thuốc là:

Công thức và cách sử dụng hợp lý, biện chứng điều trị, theo lý luận của y học cổ truyền, hiệu quả rõ rệt, tác dụng phụ nhỏ.

Bạn đánh giá bài viết này thế nào?

Click on a star to rate it!

Average rating 0 / 5. Vote count: 0

No votes so far! Be the first to rate this post.

As you found this post useful...

Follow us on social media!

Viết một bình luận